Friday, June 18, 2010

Chấm điểm năng lực bản thân

Có những lúc bạn muốn tự đánh giá xem bạn cần phải nỗ lực hơn ở điểm nào phải không? Những nhận định trong phần sau bài tự đánh giá bản thân sẽ giúp bạn nhận biết những hành vi cụ thể nào đã cản trở sự phát triển và thăng tiến của bạn. Bây giờ, bạn hãy dành thời gian hoàn thành bản tự đánh giá bản thân. Sau khi hoàn thành, bạn hãy đọc hướng dẫn để tự định hướng con đường đi đến thành công của mình nhé !
Tự chấm điểm cho những nhận định dưới đây theo ba mức độ đã cho sẵn. Bạn hãy thật trung thực và cân nhắc kĩ lưỡng trong từng tình huống.

1 điểm = Hiếm khi đúng

2 điểm = Thỉnh thoảng đúng
3 điểm = Hầu như luôn luôn đúng


1. Tôi không ngần ngại phá vỡ các quy tắc thông thường nếu việc này mang lại kết quả tốt đẹp.
2. Tôi không phiền lòng nếu có người không ưa thích tôi mặc dù tôi đã cố gắng hết sức để xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với họ.
3. Tôi luôn đề ra mục tiêu hoàn thành công việc hàng ngày.
4. Tôi có thể nói về đóng góp của mình cho công ty trong khoảng 30 giây hoặc ít hơn.
5. Mỗi khi đưa ra một thông điệp nghiêm túc, tôi không bao giờ mỉm cười vì nụ cười có thể làm giảm tầm quan trọng của vấn đề.
6. Mỗi khi có ý kiến, tôi luôn thẳng thắn nói ra thay vì thể hiện ý kiến đó dưới dạng một câu hỏi.
7. Tôi nghe thấy nhiều lời nhận xét không hay về mình và tôi sẵn sàng để người khác biết rằng tôi không quan tâm đến nhận xét của họ.
8. Tôi không chấp thuận bị khiển trách hay chịu trách nhiệm về lỗi lầm do người khác gây ra.
9. Tôi không phải là người hay nói lời xin lỗi khi phạm phải lỗi lầm nhỏ.
10. Tôi sẵn sàng thương thảo về một thời hạn chót thực tế hơn cho một dự án mỗi khi cấp trên giao cho tôi dự án có thời hạn chót không hợp lí.
11. Nếu người khác không nhận ra việc làm thực sự xuất sắc của tôi, tôi sẽ giúp họ nhận ra điều đó.
12. Mỗi khi ngồi ở bàn hội thảo, tôi thường đặt khuỷu tay lên bàn và chống cằm lên bàn tay.
13. Tôi cảm thấy thoải mái hơn nếu im lặng.
14. Tôi tin rằng tôi cũng thông minh như nhiều người khác.
15. Tôi luôn kiên định bảo vệ những gì mình tin tưởng, ngay cả khi tôi biết rằng niềm tin đó khiến người khác khó chịu hoặc không vui.
16. Tôi không thích chia sẻ quá nhiều thông tin cá nhân ở công sở.
17. Trước khi bắt tay vào công việc, tôi luôn đề ra kế hoạch cụ thể để hoàn thành công việc được giao.
18. Tôi luôn chủ động tìm kiếm dự án mới sẽ giúp tôi phát huy khả năng của mình.
19. Tôi để kiểu tóc phù hợp với độ tuổi và chức vụ của mình.
20. Tôi luôn nói rõ ràng và chính xác.
21. Nếu cấp trên đề nghị tôi ghi chép lại thông tin trong nhiều hơn một buổi họp, tôi biết cách khéo léo từ chối lời đề nghị đó.
22. Tôi không cảm thấy có lỗi nếu những ưu tiên hàng đầu của tôi khiến tôi không thể ủng hộ một người nào đó.
13. Tôi không chú ý đến việc liệu lời nói của tôi có làm người khác khó chịu không.
24. Tôi luôn tìm kiếm sự ủng hộ của những người tôi đặc biệt chú ý hoặc quan tâm đến.
25. Tôi tự nguyện hoàn thành những công việc giúp tôi có cơ hội thể hiện khả năng với ban lãnh đạo.
26. Tôi quan tâm đến việc đeo thêm phụ kiện sao cho phù hợp với quần áo.
27. Giọng nói của tôi to và rõ ràng.
28. Nếu ai đó cư xử chưa đúng mực với tôi, tôi sẵn sàng thể hiện thái độ và cảm nhận của tôi trước cách ứng xử của họ.
29. Mỗi ngày tôi đều dành thời gian trò chuyện cởi mở với đồng nghiệp.
30. Tôi không ngần ngại đề nghị được tăng lương nếu tôi nghĩ mình xứng đáng.
31. Mặc dù có bận rộn, tôi vẫn cố gắng tham dự những buổi họp mà tôi có cơ hội thể hiện khả năng của mình.
32. Ít nhất là mỗi tháng một lần, tôi đề nghị bạn bè, đồng nghiệp nhận xét về tôi.
33. Tôi ăn mặc vì công việc tôi muốn có thay vì công việc tôi đang có.
34. Tôi không sử dụng từ hạn định (như thể loại, dạng như… và những thứ tương tự như vậy)
35. Tôi là một trong số những người đầu tiên phát biểu trong các buổi họp.
36. Nếu tôi không thực sự tin tưởng lời nói của người nào đó, tôi sẵn sàng đặt thêm câu hỏi để đánh giá tính chính xác trong lời nói đó.
37. Tôi luôn sẵn sàng bắt tay thật chặt để thể hiện tôi là một người rất nghiêm túc trong công việc.
38. Tôi không bao giờ huỷ kế hoạch cá nhân vì công việc.
39. Trong một cuộc họp, nếu người khác lặp lại ý tưởng tôi đã diễn đạt, tôi biết khéo léo nhắc nhở họ rằng tôi đã đề cập vấn đề đó.
40. Tôi không tô son hoặc chải đầu ở nơi công cộng.
41. Tôi nói năng từ tốn và tận dụng thời gian tối đa để thể hiện quan điểm riêng một cách rõ ràng.
42. Tôi biết tự biện hộ cho mình.
43. Tôi không phải xin ý kiến cấp trên mỗi khi chi tiền của công ty vào những việc tôi cho là thích đáng.
44. Nơi làm việc của tôi rất gọn gàng và ngăn nắp.
45. Tôi không cho phép người khác lãng phí thời gian của tôi tại công sở.
46. Mỗi khi đồng nghiệp thừa nhận tôi đã xuất sắc hoàn thành công việc, tôi sẵn sàng để Giám đốc thấy được thành tích đó.
47. Tôi luôn nhìn thẳng vào mắt người khác trong lần gặp đầu tiên.
48. Tôi biết nghĩa của từ ROI (Return on investmetn – Lợi tức đầu tư)
49. Tôi biết tôi có thể làm tốt công việc mình đang làm.

KẾT QUẢ
1.Cách làm : Câu 1,8,15,22,29,36,43
2.Cách hành động : Câu 2,9,16,23,30,37,50
3.Cách suy nghĩ : Câu 3,10,17,24,31,38,51
4. Quảng bá hình ảnh bản thân : Câu 4,11,18,25,32,39,52
5.Diện mạo : Câu 5,12,19,26,33,40,53
6.Cách nói năng : Câu 6,13,20,27,34,41,54
7.Cách ứng xử : Câu 7,14,21,28,35,42,55
–> Điểm mỗi mục –> Tổng điểm [ Cái nào ít điểm thì biết tập trung phát triển nó ]

Nếu tổng số điểm bạn đạt được là:


49-87:
Bạn là người dễ hòa nhập nhưng chính khả năng dễ dàng thích nghi này khiến bạn khó đạt được mục tiêu sự nghiệp. Bạn cần quan tâm hơn nữa đến những nhận định mà bạn chỉ cho điểm 1 bởi đó là những hành vi ngầm huỷ hoại sự nghiệp của bạn.
88-127: Bạn có thể tự tạo ra một sự thay đổi nho nhỏ. Bạn nên tập trung hơn vào những lĩnh vực mà bạn vẫn gặp phải khó khăn khi muốn thay đổi. Bạn sẽ nhanh chóng nhận thấy một sự thay đổi nho nhỏ cũng có thể tạo nên thành công lớn.
128-149: Bạn rất xuất sắc khi có cách ứng xử đối lập với cách ứng xử khuôn mẫu bạn học được từ khi còn là một người trẻ. Bạn nên tiếp tục duy trì khả năng này bởi chắc chắn nó sẽ mang lại cho bạn nhiều thành công vang dội.
LOIS P. FRANKEL

Ý chí và con đường

Khi ai đó nói với bạn rằng : Bạn không thể làm được một điều gì đó…

Bạn suy nghĩ ra sao và sẽ làm gì … ?

Bạn hãy bình tĩnh quan sát, phân tích tình hình…

Xem xét mọi lựa chọn…

Đưa ra quyết định của mình và bắt tay thực hiện…

Hãy nỗ lực hết sức, tận dụng mọi lợi thế của bản thân…

Hãy suy nghĩ và hành động một cách sáng tạo…

Cuối cùng bạn sẽ vươn tới thành công!

Hãy luôn luôn ghi nhớ: Ở đâu có ý chí, ở đó có một con đường!

NOTHING IS IMPOSSIBLE !!!

Đường đi ko tự nhiên mà thành , là do ta đi mãi nên mới thành đường
Ko có con đường sai chỉ có người chọn sai con đường !
Những gì làm nên 1 con người ko phải ngoại hình hay xuất thân mà là sự lựa chọn của anh ta !
Ta đã chọn lựa , ta đã có 1 niềm tin , ta đã có 1 niềm say mê .
Ta đã làm nên 1 con đường và bước đi trên con đường ấy .
Nhưng , trên con đường ấy , chúng ta ko đơn độc , phải ko ? ^___^

Triết lý vòng tròn

Trái đất của chúng ta màu xanh và lớn hơn nhiều  hành tinh khác như Sao Kim (Venus ) , Sao Hỏa ( Mars) , Sao Thủy (Mercury) và Sao Diêm Vương ( Pluto)



Song nếu đem ra so sánh với những hành tinh như Sao Hải Vương (Neptune) , Sao Thiên Vương (Uranus ), Sao Thổ ( Saturn) và Sao Mộc ( Jupiter) , trái đất của chúng ta trở nên quá nhỏ



Đối với mặt trời, trái đất của chúng ta chỉ như 1 con kiến không hơn không kém


Và đem so sánh với những sao khác, mặt trời cũng như hạt bụi trong ngân hà




Đến đây chắc các bạn sẽ nhủ thầm : ” Đây là kiến thức khoa học phổ thông ai cũng biết ” .
Nhưng  từ những điều tưởng chừng hết sức tự nhiên này khi ngắm những hành tinh trong ngân hà , riêng tôi có một bài học bình dị cho chính mình  mà  tôi gọi là triết lý của ” những vòng tròn “:


KHÔNG CÓ GÌ LÀ TUYỆT ĐỐI CẢ,TẤT CẢ CHỈ LÀ TƯƠNG ĐỐI MÀ THÔI
[ Theo thuyết TƯƠNG ĐỐI của bác học Albert Einstein nhỉ  ?]
Rõ ràng nhất trong thực tế, từ tài năng đến vật chất :
Không ai hoàn hảo cả. 1 người hơn người này về mặt này nhưng cũng có thể thua người đó về mặt khác . Và người đó cũng có bao người khác giỏi hơn mình. Cho nên đừng xem thường ai cũng như đừng xem thường bản thân . Bởi nếu ngủ quên trong chiến thắng ,không biết tự chui rèn,cố gắng thì không những tài năng thui chột đi mà có thể người hôm nay ta cho là yếu kém song chưa chắc mai sau không giỏi hơn mình .  Còn nếu quá tự ti, chán chường và bỏ cuộc vì có quá nhiều người hơn mình thì mãi mãi bạn vẫn dặm chân tại chỗ với con số không.

Chính vì vậy , tự tin chính là động lực cho bản thân cố gắng và quyết tâm ,có thể giành chiến thắng .
“Học như nghịch thuỷ hành châu, bất tiến tất thoái
Tâm như bình nguyên mục mã, dị phóng nan truy”
(Học như con thuyền ngược nước, không tiến ắt lùi
Tâm như ngựa hoang thảo nguyên, dễ thả song khó bắt)

VÌ CUỘC SỐNG LÀ CHUYỂN ĐỘNG ,VÀ CHUYỂN ĐỘNG LÀ TƯƠNG ĐỐI.THÌ SỐNG SAO CHO ĐÁNG SỐNG!!!

Đó cũng là lí do tôi gọi là triết lí “vòng tròn” .Bởi vòng tròn dù lớn hay nhỏ nhưng chính cấu tạo bản thân ,chúng luôn có xu hướng chuyển động ,xu hướng tiến lên , biến hóa linh động không ngừng …Cũng như trong đạo Khổng có câu : “DỊCH CÙNG TẮC BIẾN,BIẾN TẮC THÔNG,THÔNG TẮC CỬ ”

CÁC BẠN VÀ TÔI CŨNG NHƯ VẬY NHÉ , SỐNG NHƯ NHỮNG “ VÒNG TRÒN “ KHÔNG NGẠI LĂN MÌNH TIẾN LÊN (dù biết chắc rằng nhiều trở ngại trên đường lắm đấy ,trầy xước sau cuộc hành trình là ko tránh khỏi )

Hơn nữa vũ trụ này còn dạy chúng ta còn phải biết khiêm tốn:

 

Ngoài lề một tí : Đây cuốn sách cũng rất hay :
 THUYẾT TƯƠNG ĐỐI CHO MỌI NGƯỜI (Relativity for the million).Tặng mọi người đọc chơi
Download :Link

PR, AD hay Brand ?

Quy luật chung là: quảng bá trước, quảng cáo sau. Còn Xây dựng thương hiệu là kết hợp nhuần nhuyễn cả 2




1) Quảng bá (PR – Public Relations)
Đó là những hoạt động đối ngoại, hoạt động giao tế, quan hệ cộng đồng…Điều này chứng tỏ công ty quan tâm đến cộng đồng xã hội , tạo cái nhìn tốt đẹp cho mọi người về mình
Trên nguyên tắc là tiêu chuẩn đạo đức: thông tin đúng đối tượng, đúng chỗ, đúng lúc, đúng cách bằng phương tiện phù hợp.
Một hoạt động PR tốt là hoạt động khiến đối tượng hiểu và đánh giá đúng một cách tích cực bản chất của chủ thể của hoạt động đó.
PR là một quà trình thông tin hai chiều. Các chuyên gia tư vấn PR không chỉ đưa ra thông tin tới đối tượng của mình mà còn phải lắng nghe và nắm bắt được tâm lý, ý kiến và xu hướng của cộng đồng để có thể dự đoán được các phản ứng có thể, qua đó tiếp tục xây dựng chiến lược PR của mình cho phù hợp.


** Một số ví dụ về PR thành công ở Việt Nam:
+ Tã lót Huggies – Bé Huggies năng động
+ Omo – Gửi tặng đồng phục đi học mà bạn không dùng nữa cho bột giặt OMO

2) Quảng cáo ( AD – Advertising ) :

Đó là cách tác độg trực tiếp đến khách hàng và tạo dựng sự tầm cỡ hàng đầu của nhãn hiệu với chất lượng sản phẩm vượt trội. Đó là yếu tố quan trọng nhất tác động tới hành vi mua sắm của người tiêu dùng .Vì hầu như ai cũng muốn mua sản phẩm tốt hơn, nên họ sẽ chọn nhãn hiệu hàng đầu.
Đây là 1 vòng tròn khép kín về đường đi của 1 sản phẩm. Bởi  Vì thế sản phẩm tốt hơn sẽ chiến thắng trên thị trường. Còn quảng cáo sẽ giữ nhãn hiệu đó ở vị trí hàng đầu và làm cho người tiêu dùng tin rằng nó là sản phẩm tốt hơn.

Ngày nay, có 3 cách để truyền thông đại chúng hiệu quả theo chuyên gia Philip Kotler:
Cách 1: Quảng cáo đổ bộ:
Quảng cáo trên tất cả các phương tiện trong cùng 1 khoảng thời gian.
Cách 2: Tài trợ Sự kiện:
World Cup, Olympics là 2 trong số những chương trình có thể thu hút hàng tỷ người hâm mộ trên toàn thế giới.
Cách 3: Xây dựng một cơ sở dữ liệu khổng lồ: 
trong đó chứa đựng thông tin chi tiết của khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng.

Ngân sách dành cho quảng cáo không phải là những khoản đầu tư sinh lãi, mà nên coi đó là 1 khoản bảo hiểm để đề phòng những tổn thất do đối thủ cạnh tranh gây ra.
Nếu không muốn chi tiền cho quảng cáo, doanh nghiệp phải tự hài lòng với việc chỉ gặm nhấm phần rìa bánh của chiếc bánh thị phần.
** VD:
+ Prudential – Luôn luôn lắng nghe, luôn luôn thấu hiểu => Chăm sóc khách hàng tốt
+ Heineken – Heineken refreshes the parts other beers cannot reach => Bia cao cấp dành cho người thành đạt, giúp người uống khẳng định được địa vị xã hội của mình

3) Xây dựng thương hiệu (Branding)
Xây dựng những ấn tượng, cảm nhận tốt về thương hịêu trong tâm trí cũng như trái tim người tiêu dùng đi về lâu dài .

+ BMW: Không chỉ là 1 phương tiện đi lại chất lượng tốt mà còn khẳng định ”Tôi là dân chơi kiểu BMW”
+ Parkson: Khẳng định địa vị, thu nhập của người ấychứ không chỉ là món đồ . Giá trị tinh thần là : sang trọng, thành đạt, đắt tiền và sành điệu.

Học Tiếng Anh bằng cách nào hiệu quả ? (Phần 2)

Như bài trước đề cập đến kĩ năng nói, lần này mình xin nói về kĩ năng nghe. Nghe – nói là 2 kĩ năng đặc biệt quan trọng khi giao tiếp, hỗ trợ để hoàn thiện cho việc học ngoại ngữ của bạn . Song khó khăn của người Việt học ngoại ngữ, có các khó khăn chính khi nghe như sau :


- Người bản ngữ nói rất nhanh. Bởi họ nói có trọng âm và chỉ nhấn vào trọng âm và keywords , lướt qua nhiều yếu tố và nuốt chữ . Nếu không nắm được cách nói đó rất khó nghe
- Lối tư duy của người Việt khác nên cách diễn đạt ý tưởng khác với người Anh. Do vậy, có khi biết tất cả các từ trong câu, nhưng chúng ta không hiểu được ý nghĩa của toàn câu.
- Tác động của tiếng mẹ đẻ. Khi học , chúng ta vẫn phát âm những âm của tiếng Anh theo âm tiếng Việt. Đến khi nghe người Anh nói chúng ta không nhận ra, đặc biệt là vấn đề trọng âm.

- Các học ngược. Nếu tiến trình học tiếng Việt là Nghe – Nói – Đọc – Viết. Giai đoạn dài nhất là nghe và nói, rồi sau đó từ vựng tự thêm vào theo thời gian . Và ngữ pháp (hay văn phạm) là cuối cùng. Thì Tiếng Anh lại là Viết – Đọc – Nói –Nghe . Viết thành câu từ việc ráp từ vựng đúng với văn phạm, rồi tập ĐỌC trúng chừng nào hay chừng ấy (đọc âm tiếng Anh bằng âm tiếng Việt) . Rồi NÓI lớn tiếng những câu mình viết trong đầu , mà không để ý người nghe hiểu ý mình không , mà chỉ lo nói sai văn phạm . Thế là học nói bằng cách sửa đổi phát âm những từ nào chưa chuẩn cho đến khi người nghe có thể hiểu . Và sau đó NGHE để nói theo hoặc trả lời .
-Người lớn có thói quen dịch toàn bộ tiếng Anh sang tiếng mẹ đẻ . Vì thói quen không nghe toàn bộ những gì người khác nói mà chỉ cần hiểu những gì mà nội dung chuyển tải. Nếu không hiểu nội dung, chúng ta không thể tiếp lời người kia. Vì thế trong giai đoạn đầu học ngoại ngữ – mỗi lần nghe một câu tiếng Anh thì trong đầu phải dịch ra được tiếng Việt thì mới yên tâm, bằng không thì … câu ấy không có nghĩa.
Vì thế, muốn nghe hiểu tiếng Anh, chuyện đầu tiên là phải trở lại trạng thái ‘sơ nguyên’, và đừng sử dụng quá nhiều chất xám để phân tích, lý luận, dịch thuật!
Và đây là bí quyết để Nghe:

A. Nghe thụ động:

1. – ‘Tắm’ ngôn ngữ. Nghe không cần hiểu: Hãy nghe! Đừng hiểu.
Cứ lặp đi lặp lại mãi ra rả như âm thanh nền suốt ngày. Bạn không cần để ý đến nó.
Công việc này rất quan trọng, vì muốn biết nghe và hiểu tiếng Anh thì phải nghe tiếng Anh, nghe khi chưa hiểu gì cả! Và chính vì chưa hiểu gì nên cần phải nghe nhiều! Như thế ta nghe đúng với từng âm của một ngôn ngữ lạ. Tai của chúng ta bắt rất nhanh một âm quen, nhưng loại trừ những âm lạ. Vấn đề làm quen đôi tai, và sau một thời gian bạn sẽ bắt được các âm của tiếng Anh.

2 – Nghe với hình ảnh động.
Nếu có giờ thì xem một số tin tức bằng tiếng Anh . Các hình ảnh đính kèm làm cho ta ‘hiểu’ được ít nhiều nội dung bản tin, mà không cần phải ‘dịch’ từng câu . Bạn sẽ yên tâm hơn, sau khi nghe 15 phút tin tức, tự tóm lược lại, thì thấy rằng mình đã nắm bắt được phần chính yếu của nội dung bản tin.
B. Nghe chủ động.

- Quy trình nghe: Nghe không (cố gắng hiểu main idea từ các key words, trọng âm )->Đọc lướt lại textscript để hiểu sơ qua nội dung->Nghe không lại (cố gắng hiểu ở mức độ cảm nhận)->Vừa nghe lại vừa xem textscript->Xem và đọc theo giọng người đọc vài lần->Nghe không lại (cố gắng hiểu và cảm nhận toàn bộ bài nghe).
- Khi nghe, cần tập trung nghe rõ cách phát âm và ngữ điệu, hiểu trực tiếp bằng tiếng Anh thì càng tốt, nếu khó thì có thể liên hệ sang tiếng Việt. Nên nhớ khi nghe cần nhìn vào hình ảnh và liên tưởng ra hình ảnh của sự vật hay sự kiện trong đầu mình

1. Bản tin special english:
Khi nghe , nhớ là đừng tra cứu tự điển hay tìm hiểu nghĩa vội. Từ các key words hay key phrases , bạn đoán nghĩa trong nội dung câu, và nhớ lại âm thanh của từ, hay cụm từ đó, sau này tự nó sẽ rõ nghĩa, nếu trở đi trở lại hoài.

2. Chăm chú nghe lại một số bài mình từng nghe trong giai đoạn ‘tắm ngôn ngữ’:
- Lấy lại script của những bài mình từng nghe, đọc lại và nhớ lại trong tưởng tượng lời đọc mà mình từng nghe nhiều lần.Sau đó xếp bản script và nghe lại để hiểu. Lần này: tự nhiên mình sẽ nghe rõ từng tiếng và hiểu. Trường hợp không hiểu một từ hay cụm từ, thì gắng lặp lại nhiều lần đúng như mình đã nghe, sau đó lật lại script để so sánh.

3. Một số bài Audio:
Nghe nhiều lần, trước khi đọc script. Sau đó, đọc lại script, chủ yếu kiểm tra những từ mình đã nghe hoặc đoán, hoặc những từ mà mình có thể phát âm lại nhưng không hiểu viết và nghĩa thế nào. Qua việc này, nhiều khi ta phát hiện rằng một từ mình rất quen thuộc mà từ xưa đến nay mình cứ in trí là phải nói một cách nào đó, thì thực ra cần phải nói khác hẳn và phát âm như thế thì mới mong nghe đúng và nói cho người khác hiểu. Sau đó, xếp bản script và nghe lại một hai lần nữa.

4. Học hát tiếng Anh, và hát theo trong khi nghe.
Chọn một số bài hát mà mình thích, tìm lyrics của nó rồi vừa nghe vừa nhìn lyrics. Sau đó học thuộc lòng và hát song song với ca sĩ, và gắng phát âm cũng như giữ tốc độ và trường độ cho đúng. Khi nào buồn buồn cũng có thể tự hát cho mình nghe . Và nói cho đúng giọng (qua hát) cũng là một cách giúp mình sau này nhạy tai hơn khi nghe, vì thường thường ngôn ngữ trong các bài hát khó nghe hơn những câu nói bình thường rất nhiều.
C. Xây dựng vốn từ vựng cho năng lực nghe
Quy trình học ngoại ngữ quan tâm tới 3 chữ R: Remember (ghi nhớ) , Retain (lưu trữ) , Recall (gợi nhớ)
Nói đến xây dựng vốn từ vựng tức là xây dựng một vốn chung cho cả bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết. Không có bốn kho từ vựng riêng biệt dành cho bốn kỹ năng. Chỉ có một kho từ vựng duy nhất.

Khi sử dụng các kỹ năng, chúng ta vận dụng kho từ vựng chung này ở góc độ khác nhau một chút:
- Viết : thường phải dùng theo ngôn ngữ viết.
- Nói : thường dùng từ đơn giản hơn, dùng dạng khẩu ngữ và những từ đệm như well, kind of, sort of, … Tất cả các loại từ vựng đó đều phải được lưu trữ.

Những kỹ thuật giúp chúng ta nâng cao năng lực sử dụng từ phục vụ cho mục đích nghe-hiểu:
Gặp bất cứ một từ mới nào ta phải nắm ngay cách phát âm của nó, đặc biệt là trọng âm từ. Văn cảnh chính là những hình ảnh làm cho chúng ta duy trì được từ đó lâu hơn. Do đó khi học từ chúng ta cần quan tâm đến văn cảnh
Tăng cường các vốn từ vựng để phục vụ cho mục đích nghe-nói, chúng ta quan tâm đến vốn khẩu ngữ vì nói là khẩu ngữ. Có thể qua cách xem phim là hay nhất
Muốn nâng cao vốn từ vựng, chúng ta phải nâng cao một cách từ từ, một cách có hệ thống. Hãy xây dựng những vốn từ từ thấp lên cao: 400 từ, 700 từ, 1000 từ, … bằng cách đọc hệ thống chuyện kể từ thấp lên cao.

Học Tiếng Anh bằng cách nào hiệu quả ? (Phần 1)

Nói về học 1 ngôn ngữ nói chung sao cho hiệu quả sẽ đề cập đến 4 kĩ năng : Nghe, Nói , Đọc , Viết cùng với Từ vựng , Phát âm , Ngữ pháp . Theo bạn , chúng ta nên học Tiếng Anh như thế nào cho hiệu quả?


Kĩ năng nói :


Kĩ năng nói được người học trên toàn thế giới nói chung hay người học ở Việt Nam nói riêng cho rằng là kĩ năng khó đạt được điểm cao trong những kì thi quốc tế chính thức được tổ chức trên toàn thế giới hiện nay.Cho nên mình xin đề cập đến đầu tiên
Muốn giỏi ở 1 lĩnh vực nào ta phải hiểu bản chất hoạt động của nó. Cho nên nếu xét 1 quá trình nói của trẻ em so sánh với người lớn , ta sẽ hiểu và học được dễ hơn từ sự khác biệt đó

1. Quá trình nói của trẻ em– tuân theo công thức:
Tiếng mẹ đẻ (nghe, nhìn, bắt chước)theo tình huống
Yếu tố chủ đích trong công thức trên để nói được là : nhìn ,bắt chước,…
Cả hai điều này, trẻ con đều có lợi thế hơn ta.
a) Chúng được nghe nhiều loại giọng
b) Được khuyến khích bắt chước.
c) Bản thân chúng muốn bắt chước một cách tự nhiên.
d) Được gặp, nhìn, tiếp xúc với tình huống có thật.
Ngoài ra: còn có các sự thoải mái, tự nhiên của tâm lý..

2 . Cách nói của người lớn :
a) Tâm lý dịch ra mới hiểu: Do đó ta phải “nói” bằng tiếng “mẹ đẻ” trước trong đầu, sau đó là dịch. Như vậy ta sẽ phải tưởng tượng chữ – bán cầu não trái – mà cái ta cần tưởng tượng là hình ảnh của tình huống – bán cầu não phải
b) Ít được tiếp xúc với người bản ngữ nên khó có thể hình dung rõ ràng một tình huống với người đó thế nào. Vì vậy, ta bám chặt vào cấu trúc ngữ pháp không rời nó. Rồi lại quay lại quá trình dịch trên.
c) Không hay bắt chước theo băng đài, mà ôm lấy quyển ngữ pháp để nói!
d) Dùng tư duy của tiếng “mẹ đẻ” vào – không phù hợp

3 .Mục đích để có thể tư duy bằng tiếng của người Anh mà không dịch trong đầu. Để nói tốt tiếng Anh đầu tiên các bạn sẽ nên chuẩn bị thật tốt :

a) Tâm lí : loại bỏ sự sợ hãi và phải luôn luôn tự tin bình tĩnh. Không phải mình là người duy nhất nói sai. Có sai mới biết khuyết điểm của mình mà tiến bộ. Nếu bạn sợ sai thì bạn đang nghĩ mình là nhất, bạn kiêu căng quá đấy…..Chủ yếu là tự bản thân biết cái gì là thích hợp và nó phù hợp vào lúc nào.

b) Vốn kiến thức chung (thể thao, văn hóa, giáo dục, chính trị, v..v…) : kha khá , 1 điều có thể sẽ làm bạn mất kiên nhẫn vì lượng kiến thức xã hội rất rộng.

c) Cơ hội để luyện nói tiếng Anh : Tận dụng tất cả để nói chuyện với người nước ngoài, với bạn bè và gia đình, điều này giúp bạn không những luyện nói tiếng Anh trôi chảy mà còn tích lũy được một lượng kiến thức xã hội đáng kể.

d) Từ vựng : Tích lũy lượng phong phú từ vựng để đọc sách báo, tạp chí, truyện và xem các chương trình tivi bằng ngôn ngữ tiếng Anh là cách hiệu quả nhất để các bạn học từ vựng. Nhớ là phải đọc to để tự luyện tập và kiểm tra khả năng phát âm của mình. Để làm được vậy, các bạn có thể ghi âm lại để tự kiểm tra hoặc nhờ thầy cô giáo hoặc bạn bè đánh giá hộ.

e) Câu ngắn gọn xúc tích : Nên dùng để diễn đạt ý ngắn gọn và chính xác đúng ngữ pháp , thay vì dùng câu dài dòng với từ ngữ phức tạp khó hiểu. Câu nói của các bạn sẽ được đánh giá cao không phải dựa trên độ dài của nó mà là dựa vào ý mà bạn muốn diễn đạt có thuyết phục hay không.

Mình giới thiệu đến các bạn cuốn sách “Oxford Practice Grammar with Answers”. Download tại đây

f) Tục ngữ, thành ngữ và các câu nói nổi tiếng : thường được khuyên dùng trong khi nói. Cần phải hiểu rõ các câu nói này để tránh sử dụng việc sai ngữ cảnh dẫn đến việc không được đánh giá cao, trái lại còn gây phản cảm cho người nghe, nhất là khi các bạn đang ở trong một kì thi quốc tế chính thức.

Mình giới thiệu đến các bạn cuốn sách “Học tiếng Anh qua thành ngữ “ . Download tại đây

g) Phát âm : Đây là điều cuối cùng bạn cần nhớ là phát âm thật chuẩn để người nghe mới nhận ra chính xác mặt chữ và điều bạn muốn nói . Bởi có những chữ cách phát âm tương tự, chỉ sai khác âm điệu hay dấu nhấn cũng khác nghĩa.

Có hai quá trình:

- Bắt chước theo audio: Làm cho miệng quen một cách tự nhiên theo các âm–> phản xạ mà không cần nghĩ. Chú ý, trong giai đoạn này không cần hiểu sẽ tốt hơn. Vì khi bạn các bạn hiểu dù không cố tình các bạn cũng sẽ dịch ra một chút nào đó. Hoặc nếu hiểu thì hãy tưởng tượng ra tình huống đó.
Ví dụ- tình huống đi chợ:
Nếu có nghe đến từ nào bạn biết thì coi nó như bình thường . Sau đó bắt chước lại câu nói ở audio. Nghe rõ từ nào bắt chước từ đó. Không nghe rõ cũng ú ớ theo kiểu gần giống thế. Bởi ngày xưa khi bạn học nói, chắc chắn bạn sẽ bập bẹ chứ làm sao nói chuẩn luôn phải không?

- Xem phim:. Phim hoạt hình hay những video tranh, hình ảnh để hiểu và biết nghĩa..Sau đó tiếp cận việc xem phim. Chú ý không cần phụ đề dịch hay phụ đề bản ngữ bởi nếu có bạn sẽ lại dịch và tưởng tượng mặt chữ cho coi. Ở đây là ta “nghe” âm thanh và “nhìn” hình ảnh. Bắt chước theo người ta. Tốt hơn là gặp người nước ngoài hay chí ít là thực hành với giáo viên của mình.

Mind mapping Skills

Nếu ai đã từng đọc cuốn ” The MindMap Book” của Tony & Barry Buzan , sẽ hiểu sức mạnh của sơ đồ tư duy như thế nào?
Bằng những kí tự , hình ảnh và con số , Mindmapping cho phép chuyển tải thông tin vào bộ não của bạn rồi đưa thông tin ra ngoài bộ não dễ dàng nhất . Nó là một công cụ tổ chức tư duy hữu hiệu .


Nguyên lý khoa học của Mindmap:
  • Não trái là tư duy logic. Não phải là tư duy sáng tạo. Não phải xử lí màu sắc.
  • Nhiều màu sắc được sử dụng, những nét vẽ rất tùy ý (sáng tạo) giúp kích thích não phải.
  • 2 não đựơc sử dụng 1 lúc thì hiệu quả hơn nhiều so với cách học thông thường là sử dụng 1 não trái.
  • Các nhánh trong mindmap ko thẳng hàng bởi não xử lí và ghi nhận thông tin theo đường lệch lệch chứ ko phải theo đường thẳng.
  • Để sử dụng tốt Mindmap thì điều căn bản nhất là: hãy sử dụng nhiều màu sắc, hãy sáng tạo, hãy để não phải của bạn phát huy năng lực của nó.
Download : sách trên theo địa chỉ sau

Ở đây mình sẽ không nhắc lại khái niệm mà với mong muốn đi sâu vào việc áp dụng nó vào thực tế, trong mọi lĩnh vực cuộc sống như thế nào??? 


1. Giải phóng tiềm năng sáng tạo vô hạn
Dù bạn có những nhà máy tôt nhất thế giới và những sản phẩm tốt nhất, nhưng nếu bạn không có một ý tưởng tốt nào thì bạn sẽ rơi vào bế tắc.
-Công cụ tìm kiếm và kích hoạt sáng tạo ý tưởng của riêng bạn
-Cách mạng bản đồ tư duy. Bản đồ tư duy sẽ giải phóng bạn khỏi lối mòn tư duy trong cách làm việc và giúp bạn giải quyết vấn đề, tiết kiệm thời gian, sáng tạo hơn, làm sáng tỏ mọi tình huống, lên kế hoạch đúng, giao tiếp tốt, có cái nhìn tổng thể trong mọi tình huống, nhớ lâu, tổ chức tốt công việc .v.v.


2. Cách tiếp cận mới trong giải quyết vấn đề.-Bản đồ tư duy giúp bạn kiểm soát tất cả thông tin liên quan đến vấn đề với một cấu trúc hoàn chỉnh và ổn định đồng thời đưa ra một bức tranh tổng thể cũng như đi sâu vào chi tiết, cho phép bạn tiếp cận vấn đề một cách dễ hiểu và toàn diện.
-Thao tác giải quyết các vấn đề hàng ngày
-Đàm phán hiệu quả với bản đồ tư duy.
-Sơ đồ một hệ thống hỗ trợ.

3. Kế hoạch hoàn hảo cho sự tiến triển không ngừng.
-Lập sơ đồ tư duy cho kế hoạch kinh doanh.
-Vẽ bản đồ tư duy cho bản thuyết trình xin việc của bạn
-Sắp xếp thời gian với bản đồ tư duy.
-Thiết kế bài giảng với bản đồ tư duy.
-Tưởng tượng và liên kết
-Bản đồ tư duy phục vụ học tập, thi cử. Đặc biệt là trong việc học 1 ngôn ngữ


4. Nắm bắt sức mạnh của sự thay đổi.
-Bản đồ tư duy là công cụ chủ yếu cho phép bạn xác định chính xác bạn đang ở đâu, luôn phản ứng nhanh trước mọi thay đổi và luôn đi trước mọi cuộc chơi.
-Lập kế hoạch cho sự thăng tién cá nhân: Phần 1 và 2.
-Tìm kiếm việc làm, chuẩn bị phỏng vấn
-Công nghệ và sự thay đổi

5. Đưa nhóm của bạn đến thành công.
-Những phẩm chất nào làm nên một người lãnh đạo giỏi. Giao tiếp chứ không giao chiến.
-Đoàn kết nhóm trong những thời điểm khó khăn .Không ngừng tạo động lực cho nhân viên . Đầu tư vào xây dựng ngân hàng tri thức của nhóm
-Lập bản đồ tư duy về khách hàng mục tiêu.Sử dụng bản đồ tư duy để xây dựng chiến lược tăng cường quan hệ khách hàng (CRM ) . Quản lý môi trường khách hàng.
-Vẽ bản đồ tư duy về đối thủ cạnh tranh.

6. Đương đầu với những chèn ép nơi công sở.
- Tác động sự chèn ép lên tập thể và cá nhân . Những người có năng lực thường là nạn nhân của sự chèn ép. Lập bản đồ tư duy của kẻ chèn ép
-Kiểm soát những tiêu cực trong suy nghĩ.

7. Bí quyết thuyết trình hiệu quả.
-Năm chữ cái tiếng Anh (W): Who, What, When , Why and How trong bài thuyết trình của bạn. Bản đồ tư duy dành cho bài thuyết trình , trong các khóa học về kinh doanh
-Thuyết trình trong các buổi đào tạo nhân viên: Đưa ra bản đồ tư duy hoàn thiện, cùng người nghe xây dựng bản đồ tư duy, tô màu cho bản đồ tư duy
-Xóa sự buồn tẻ khỏi cuộc họp
-Những nguyên tắc vàng cho một buổi họp hiệu quả.

8. Giải pháp cân bằng công việc và cuộc sống.
-Cân bằng cuộc sống và công việc từ quan điểm của nhà quản lý.
-Giúp nhân viên cân bằng công việc – cuộc sống. Đối phó với những căng thẳng trong công việc.
-Cân bằng tình yêu và công việc
-Làm việc taị nhà, mẹo giúp làm việc tại nhà hiệu quả.
-Hướng tới một cuộc sống hoàn hảo.

Từ vay mượn của Tiếng Pháp

Giờ nghiệm ra Tiếng Việt ta rất phong phú . Qua gần 2 tháng học Tiếng Pháp , mình mới phát hiện từ Tiếng Việt vay mượn của Tiếng Pháp cũng rất thú vị .
Trước kia , chỉ thấy nó như vậy , phiên – âm – từng -từ nó như vậy và để chỉ một sự vật , sự việc hay một hành động cụ thể , chứ không hiểu xuất phát từ đâu?
Giờ không chỉ biết nó từ đâu, mà còn biết cách viết, cách đọc nó như thế nào nữa. Xin giới thiệu ở đây để mọi người tham khảo, ai có từ nào khác thì bổ sung nhé
—A—
A-lẹt : alerte
alô: allô
amiđan: amygdale
amatơ: amateur
amiăng: amiante
ampe: ampère
an bom: album
a-pác-thai: apartheid
áp phích: affiche
Áp phê : affaire
a ti sô: artichaut
át: as (cartes)
a xít: acide

—Ă—
ắc qui: accus, accumulateur
ăng kết: enquête
ăng lê: anglais
ăng ten: antenne
—B—
Bắc : bac
bánh quy: biscuit
ba ga: baggage
ban công : balcon
ban xe : Panne
ba lê: ballet
bazan: basalte
bazơ: basse
Bá láp : palabre
Băng : banc
băng (đảng, chuyền, cát xét): bande
Ba tê : pâté
Ba-toong : bâton
bê tông: béton
Bẹc giê (chó) : chien de berger
bi: bille
bi đông: bidon
bi da: billard
bia: bière
Bíp tách : bifsteck
Bi-ra-ma : pyjama
boa: pourboire
bom: bombe
boongke: bunker
Bót : poste
bơ: beurre
bu gi: bougie
bu giông (áo) : blouson
bù loong: boulon
búp bê: poupée
Búp-phê : buffet
Buýt : bus
Boong : pont

—C—

cabin: cabine
ca bô: capot (d’une voiture)
ca cao: cacao
ca rô: carreau
ca ta lô: catalogue
ca vát: cravate
cà phê: café
cà ri: cari
cà rem: crème
cà rốt: carotte
cao su: caoutchouc
cạc: carte
các tông (thùng ): carton
cạc vẹc (bằng lái xe): carte verte (permis de conduire)
cạc vi zít (danh thiếp): carte de visite
cát xét: cassette
cátxê: cassé
Cam-nhông : camion
căng tin: cantine
compa: compas
Com lê: complet (veston)
côngtenơ: conteneur
công tơ: compteur
Cóp: copier
cô ban: cobalte
cốp xe: coffre
chất cơ: coeur (cartes)
cu li: coolie
Ci-nê : cinéma
Côn : colt
Coóc-sê :corset
cua : 1- cúp cua (cours : khoá học, lớp học) ; 2- hớt đầu cua (court :ngắn ), 3-cua gái (faure la cour/ courtiser )
Cúp : coupe
cuarơ: coureur
cùi dìa: cuiller

—D—
da ua: yaourt/ yoghurt
—Đ—
Ðăng-ten : dentelle
Đăng-xê : dancer
đầm: dame
đề ba: départ
đề-can: décal (décalcomanie)
điêzen: diesel
đi văng: divan
Ðít-cua : discours
Ðít-lôm : diplôme
đóc tơ: docteur
đôminô: domino
Ðông-ki-sốt : Don Quichotte
Ðơ-dèm-cùi-bắp :deuxième classe, soldat de
Ðờ-măn : demande
đúp bờ: double
—Ê—
ê ke: équerre
ê kíp: equipe
—G—
nhà ga: gare
ga: gaz
ga lăng: Galant
ga tô: gateau
găng tay: gant
Gác dan : gardien
ghẻ lở: galeux
ghi ta: guitare
gi-lê: gilet
giăm bông: jambon
gôm: gomme
Ghi-đông : guidon
Gu : goût
Gôn : gaule
—H—
hóc môn: hormone
—K—
ka- ki: kaki
—L—
La va bô: lavabo
La de : la bíère
lăng xê: lancée
Lê dương : légionnaire
Lò xo : ressort
Lô tô : loto
lô cốt: blockhaus
lôgarít: logarimthe
lôgic: logique
Lô-can : local
Lô-ca-xông : location
len: laine
lít: litre
cú líp: lift (tennis)
líp xe đạp: roue libre
kính lúp: loupe
—M—
ma lanh: malin
ma nơ canh: mannequin
Ma-cà-bông : vagabond
áo măng tô: manteau
áo may ô: maillot
mét: mètre
mít tinh: meeting
Moa : moi
môtô: moto
mô típ: motif
mù tạc: moutarde
Mùi xoa (khăn) : mouchoir
—N—
đèn nê ông: néon
chất nhép: trèfle (cartes)
Nhôm : aluminium
Nô-en: Noël
nơ: nœud
nui: nouilles
ny lông: nylon
—Ô—
ô liu: olive
ôxy: oxygène
ôtô: automobile (voiture)
Ô-tô-buýt (autobus)
—P—
pa tanh: patin
pê đan: pedale
pê đê: pédé
pianô: piano
pin: pile
Phanh : frein
phéc-mơ-tuya: fermeture
phê thuốc: fait
phích: fiche (prise)
phin: filtre
phóc sết: fourchette
phô mát: fromage
Phú lít : police
—R—
rađiô: radio
ru băng: ruban
Rầy : rail
Rốc-kết : rocket
—S—
sâm banh: champagne
séc: chèque
séc đấu: set (tennis)
sếp: chef
Sớp-phơ : chauffeur
sơ mi (áo): chemise
Sô-cô-la : chocolat
sing gum: chewing-gum
quần sóoc: short
ghế sôfa: sofa
sa – lông : salon
sút : shoot

—T—
Tách : tasse
tắc xi: taxi
tăng phanh: temps
Tem : timbre
tùng bê : tombe
xe tăng: tank
xe tăng đem (xe đạp): tandem (bicyclette)
điệu tăng gô: tango
típ người: type
toalét: toilette
Toa : toi
Trây-di : treillis
tông: ton
tông đơ: tondeur / tondeuse
Tua : tour
tua bin: turbine
tuốc nơ vít: tournevis
tuýp kem: tube

—V—
va li: valise
va ni: vanille
van: valve
điệu van: valse
rượu vang: vin
Vẹc-ni : vernis
viđêo: video
viôlông: violon
vít: vis
vô lăng: volant

—X—
xa tanh: satin
quỷ Xa tăng: Satan
xà bông / xà phồng : savon
xà lách: salade
quần xà lỏn: sarong
Xăng : essence
quả xê ri: cerise
số xê ri: série
xi lanh: cylindre
xi líp: slip
xi nê: ciné
xi măng: ciment
xi nhan(đèn): signal
xi mi li(vải): simili
xích lô: cyclo
xi phông: siphon
xi rô: syrop
xi téc: citerne
xích lô: cyclo
xì căng đan: scandale
xiếc: cirque
xki: ski
vải xoa: soie
xơ cua: secours
xe xkútơ: scooter
xốt: sauce
xơ: soeur
xu chiêng: soutien-gorge
xúp lơ: chou-fleur
Xúp-lê : siffler

Tuesday, May 13, 2008

Waiting ...

Sau n~ ngày mưa
sẽ là n~ ngày nắng ...

Sau n~ khó khăn

sẽ là niềm hạnh fúc


Sau bóng đêm dày đặc

cũng sẽ là vầng hào quang

Cảm ơn các bạn đã ghé thăm blog mình (✿ ♥‿♥)(♥‿♥ ✿)

Twitter Delicious Facebook Digg Stumbleupon Favorites More