Monday, September 3, 2012

Tiếng Lóng Trong Tiếng Anh - Slanguage

A

All skin and bone: Chỉ có da và xương. Gầy da bọc xương.
Ex: he's all skin and bone.
All bark and no bite: Chỉ sủa và (mà) không cắn. Chó sủa là chó không cắn.
Ex: Don't worry, he's all bark and no bite. Đừng sợ, nó chỉ sủa chứ không cắn đâu.
His bark is worse than his bite. Tiếng sủa của nó thì giữ hơn cái cắn.

A-yo: ~Hey / này
Abuba?: Cái gì? Hả?
Adios: Tạm biệt
All thumbs: Rất lúng túng, vụng về
Ambulance chaser: Luật sư
Arg! Ối!
ATM (Automatic Teller Machine):Máy rút tiền tự động.


B

Balut: trứng vịt lộn. Từ tiếng Tagalog (một thổ ngữ chính ở Phi Luật Tân). Ở Mỹ những vùng đông dân Phi, người Mỹ đều hiểu/biết đến balut. 
Big wig: người quan trọng. Ngày xưa (như thời vua Luis) chỉ có nhà giầu hoặc trong chính quyền mới có thể mua nổi tóc giả.
Brass / Big Brass: dùng trong quân đội để chỉ các sĩ quan cao cấp. Ngoài quân đội thì nghĩa là sếp lớn. John: Hey, big brass is coming, clean up your desk. Ê, xếp đang tới kìa, dọn bàn làm việc đi.
Bake: Nướng dùng lửa trên và lửa dưới. Thường dùng để nướng khoai, thịt bằm, cà tím.
Broil: Nướng dùng lửa trên(đối với lò nướng) hoặc thẳng trên grill (thiết bảng) với lửa thật lớn. Lối nướng này thường hay dùng cho thịt bò để cho nó bị cháy xém đi, tạo lên một lớp vỏ để thịt không bị khô. Kiểu như dí thanh sắt nướng đỏ vào vết thương cho cầm máu
Brown sugar: đường vàng.
Beat it : Đi chổ khác chơi
Big Deal ! Làm Như Quan trọng Lắm, Làm D Dậy !
Big Shot Nhân vật quan trọng
Big Wheel Nhân vật quyền thế
Big mouth Nhiều Chuyện
Black and the blue Nhừ tử
By the way À này
By any means
By any which way Cứ tự tiện, Bằng Mọi Giá
Be my guest Tự nhiên
Break it up Dừng tay
B-ball: Bóng rổ
Baby kisser: Nhà chính trị
Back off! Câm đi!
Bag it! Im đi!
Bawa: Nước uống đóng chai
Be cool:Thong thả = Take it easy
Beat: Mệt mỏi,kiệt sức
Bingo! Chính xác!
Boss: Tuyệt vời, cừ khôi
Box: Tivi
Breeze: Việc đơn giản
Brew: Cà phê
Buck: Đô la
Bug: Khó chịu, bực mình
Bye now:Giờ thì tạm biệt nhé! (Good-bye for now= Bye for now)
bread basket = stomach – Bao tử
buddy = friend
buck = dollar
e.g : You owe me ten bucks.
bread = money
beg one's bread : ăn xin, ăn mày
e.g : Can I borrow some bread ?

Brown nose : nịnh bợ, dùng lời nịnh hót
Beat(= tired) : mệt mỏi, kiệt sức
Bug ( = irritate) : khó chịu , bực mình

C

Congrats! = congratulations! = Xin chúc mừng
Cool = Okay
Come to think of it Nghĩ k thì
Can’t help it Không thể nào làm khác hơn
Come on Thôi mà,Lẹ lên, gắng lên, cố lên
Can’t hardly Khó mà, khó có thể
Cool it Đừng nóng
Come off it Đừng sạo
Cut it out Đừng giởn nửa, Ngưng Lại
Chicken: Nhút nhát
Danh từ: He's a chicken. Anh ấy nhát như thỏ đế.
Động từ:
chicken out (= be a coward). We asked him to dive into the pool but he chickened out. Tụi tôi nói anh ấy nhẩy chúi vô hồ bơi nhưng anh ấy sợ.
Cat: Thường thì dân gốc Tây Ban Nha dùng để chỉ một người đàn ông. Dân Mỹ không ai dùng như vậy. This cat gave me a ride to work. Thằng này cho tôi quá giang tới chỗ làm.
Catnap: Động từ và danh từ có nghĩa là ngủ gà, ngủ gật.
Where is grandpa ? Oh, he's catnapping on the sofa.
Ông (nội/ngoại) đâu rồi ? Ông đang ngủ gật trên ghế sa-lông.
Chew someone out : giận dữ, quát nạt ai

D

Dinkidau
: Khùng, điên, mát. 
Chữ này thường nghe từ những người Mỹ đã tham chiến ở Việt Nam. Nó bắt nguồn từ chữ "điên cái đầu". Dink - dùng để ám chỉ người Việt, nghĩa xấu. 
Ex: you are dinkidau! Mày khùng!
Deep fry: Chiên ngập trong dầu như chiên bánh phồng tôm.
Drink like a fish: Nhậu như cá. Nhậu như hũ chìm.
Ex: He drinks like a fish. Anh ấy nhậu như hũ chìm
Drink someone under the table: Uống khi gục/nằm dưới gầm bàn. Uống tới khi mọi người gục mà mình chưa xỉn. TD: I will drink you under the table. Tôi sẽ nhậu tới khi anh xỉn luôn/thôi.
Dogface: Danh từ dùng để chỉ bộ binh, thường là trong đệ nhị thế chiến. Nhiều người VN dùng chữ này vì tưởng mặt chó đồng nghĩa bên tiếng Anh.
Devil dog: lính thủy quân lục chiến Mỹ. Tiếng này do lính của Đức đặt ra trong thế chiến thứ hai. Họ cũng bị kêu là jarhead hoặc leatherneck. Lính TQLC thường không thích bị kêu bằng những tên này. Tốt nhất là không dùng vì họ rất trung thành với binh chủng của họ và sẽ sẩy ra chuyện không tốt.
Dog: nghĩa xấu và tốt tùy trường hợp.
"Lisa, can you hook me up with your friend?" "Lisa, em có thể giới thiệu anh với [cô] bạn của em không?"
Lisa:"go away, you dog!" "đi chỗ khác chơi, đồ dê xồm, đồ mắc dịch" nhưng Lisa không có ý xấu
Lisa nói với cô bạn " he wants to go out with you" "Nó muốn đi chơi với chị"
Cô bạn "I don't like him, he's a dog" " Tớ không thích anh ấy, anh ấy dê/quỷ/ghê lắm"
Dead End Đường Cùng
Dead Meat Chết Chắc
Down and out Thất Bại hoàn toàn
Down but not out Tổn thương nhưng chưa bại
Down the hill Già
Don’t bother Đừng Bận Tâm
Do you mind Làm Phiền
Don’t be nosy đừng nhiều chuyện
dough = money
E.g : I'm out of dough. Would you give me a loan ?

E

Eyeball( = to stare long and hard at something)
: nhìn chằm chằm

F

For better or for worst Chẳng biết là tốt hay là xấu
For What Để Làm Gì?
Freeze my ass off: Lạnh cóng đít
Ex: It's so cold, I am freezing my ass off (Trời lạnh quá, tôi đang lạnh cóng cả đít lại)
Feel down ( = be depressed) : chán nản, thất vọng
Freak out( = go insane) : trở nên điên khùng, hành động bất bình thường
Fat chance = that's unlikely : khó lắm

J

Just for fun
Giởn chơi thôi
Just looking Chỉ xem chơi thôi
Just testing Thử chơi thôi mà
Just kidding / just joking Nói chơi thôi

G

Give someone a ring
Gọi Người Nào
Good for nothing Vô Dụng
Go ahead Đi trước đi, cứ tự tiện
God knows Trời Biết
Go for it Hảy Thử Xem
Get lost Đi chổ khác chơi
Gotcha = Okay
Go bananas = get excited


K

Keep out of touch
Đừng Đụng Đến
Kick in the ass ( = motigative/ kick in the butt ) thúc giục
Kiss ass (=flatter) : nịnh hót
Knock (= criticize) : chỉ trích gay gắt

H

Hell if I know
= I don't know : thề là tôi không biết (nhấn mạnh ý tiêu cực , phẫn nộ, khó chịu)
Howsit?  = How is it going? = How are you? = Bạn có khỏe không?
How’s it hanging? = How are you doing? = Bạn có khoẻ không?
Hey, bro= Hi, brother = Hi, friend= Chào anh bạn
Hey, man = Hello = Chào.
Happy Goes Lucky  Vô Tư
Hang in there/ Hang on Đợi Tí, Gắng Lên
Hold it Khoan
Help yourself Tự Nhiên
Hunkey dorey = great!
How does it? = How is everything going? = Mọi việc thế nào?

I

I see
Tôi hiểu
It’s a long shot Không D Đâu
it’s all the same Cũng vậy thôi mà
I ‘m afraid Rất Tiếc
It beats me Tôi chiụ (không biết)
It’s a bless or a curse Chẳng biết là phước hay họa

L

Last but not Least
Sau cùng nhưng không kém phần quan trọng
Little by little Từng Li, Từng Tý
Let me go Để Tôi đi
Let me be kệ tôi
Long time no see Lâu quá không gặp
Looped: tiếng lóng cho say rượu. Tĩnh từ. He was looped by the time I got his house. Lúc tôi đến nhà thì nó đã xỉn rồi.

M

Make yourself at home
Cứ Tự Nhiên
Make yourself comfortable Cứ Tự Tiện
My pleasure Hân hạnh
My bad = my fault  = Lỗi của tôi đấy
megabucks = a lot of money
Eg : -I bought this car.
- Cool ! That must have cost megabucks.

N

Nothing Không Có Gì
Nothing at all Không có gì cả
Nothing comes from nothing Chẳng có việc gì mà không có nguyên nhân
No choice Hết cách, Không còn đường chọn lụa
No hard feeling Không giận chứ
Not a chance Chẳng bao giờ
Now or never ngay bây giờ hoặc chẳng bao giờ
No way out/ dead end không lối thoát, cùng đường
No more
No more, no less Không hơn, không kém/ không nhiều, không ít
No kidding ? Không nói chơi chứ ?
Never say never Đừng bao giờ nói chẳng bao giờ
none of your business không phải chuyện của anh
No way Còn lâu
No problem/no sweat Dễ thôi
No offense Không phản đối
Nope : Không
EX: A: Do you want to go mountain climbing with us? B: Nope. A: It’ll be fun. B: I hate mountain climbing.

O

Out of order Hư, hỏng
Out of luck Không May
Out of question Không thể được
Out of the blue Bất Ngờ, Bất Thình Lình
Out of touch Lục nghề, Không còn liên lạc
One way or another Không bằng cách này thì bằng cách khác
One thing lead to another Hết chuyện này đến chuyện khác
Over my dead body Bước qua xác chết của tôi đã
One can short of a six pack: Thiếu một lon beer nữa là đủ một két (6 lon) Ý đen là đã uống nhiều beer rồi. Nhưng ít ai dùng nghĩa đen này cả. Nghĩa bóng là người đần độn, không sáng suốt lắm. Ex: He is one can short of a six pack. Nó đờ đẫn lắm (như người say rượu).

 


P

Pain in the ass :
sự rắc rối, điều phiền phức
Pissed (off) = mad, angry : phẫn nộ, tức giận
peanuts : very little money
E.g : I like my new job, but the pay is peanuts.
Pan fry: Chiên mà chỉ láng một ít dầu cho không bị dính chảo, nồi.
Piece of Cake Dể Thôi Mà, Dể Ợt
Poor thing Thật Tội nghiệp hông
Pig: dơ dáy, bừa bãi, dê.
He's a pig. Có nhiều nghĩa tùy theo trường hợp
1. Anh ấy (thì) dơ dáy. Hoặc he lives like a pig. Anh ấy ở dơ.
2. Anh ấy (thì) bừa bãi.
Thường hay nghe: Clean up your room. It is like a pigsty. Dọn dẹp phòng đi. [nhìn] nó như cái chuồng heo.
3. Thằng cha đó "dê" lắm. Thường thì nghĩa nặng hơn chữ dê của VN. Phải dùng chữ "đói gái" thì xát nghĩa hơn.

R

Rock sugar: đường phèn. Thật ra là đuờng trắng như được để cho tinh thể kết lớn hơn.

S

So
Vậy
So?
Vậy Thì Sao?
So So
Thường Thôi
So What?
Vậy Thì Sao?
Stay in touch
GiLiên Lạc
Still have the touch
Vn còn phong độ
Something is better than nothing
Có còn hơn không
Step by step
Từng bước một
See
Thấy Chưa
Sooner or later
Sớm hay muộn
Shut up !
Im Ngay
Squid: tiếng lóng để chỉ hải quân bở vì họ hay mặc đồ trắng và mập như con mực. Có nghĩa xấu. Thông dụng ở Mỹ.
Scotch on the rock: Ex: Give me Scotch on the rock. Cho tôì (một ly) rượu Scotch với đá. 
Siesta: ngủ trưa. Từ tiếng Tây Ban Nha. To have a siesta - đi ngủ trưa. Thông dụng ở Mỹ.
Stir fry: Xào khô hoặc xào ướt.
Sea salt hoặc kosher (từ chữ của Do Thái): Muối biển. Muối Kosher salt này thường là hột to hơn và được dùng trong nhà hàng nhiều hơn. Muối này ướp bò beefsteak rất ngon.
Snake: Danh từ để chỉ những người hiểm ác.
Ở chỗ làm: "Watch out for him, he's a snake." ý nói " coi chừng thằng đó, nó hiểm lắm [hay mách ông chủ hoặc làm hại ngưòi khác]".
See ya = See you
sweet = cool = good, nice
stir up sh*t( = cause problems) : gây rắc rối

T

That’s All
Có Thế Thôi, Chỉ Vậy Thôi
Too good to be true Thiệt khó tin
Too bad Ráng chiụ
The sooner the better Càng sớm càng tốt
Take it or leave it Chịu hay không
Thanks a mill  = thanks a lot            = thanks a million
Take it easy Từ từ
There is no way in hell..
=there is no way : không đời nào


Y

You see Anh Thấy Đó
You bet/ you betcha Cẳng binh, ngay chốc
Yo! = Hello = Xin chào

W

Well

Well,well,well
Well? Sao Hả?
Well Then Như Vậy Thì
Who knows Ai Biết
Way to go Khá lắm, được lắm
Who cares ! Mặc Kệ nó
Why not ? Tại sao không ?
What For? Để Làm Gì?
White lie Ba xạo 
What’s cooking?
= How’s everything? = Mọi việc sao rồi?
Wassup? = What’s up? = Có chuyện gì vậy?
Wino: bợm uống. He's a wino. Nó là bợm uống. Chữ bợm nhậu không được sát nghĩa lắm vì wino chỉ uống nhiều chứ không ăn nhiều. Nhậu theo lối người Việt mình là phải có đồ nhắm ngon và bạn bè thân để đấu láo.

Tặng mọi người cuốn ebook : http://www.mediafire.com/download.php?bebzndwybxh







0 Comments:

Post a Comment

Bạn có ý kiến về vấn đề này như thế nào?
(What do you think about it?/ Qu'en pensez-vous?)

Cảm ơn các bạn đã ghé thăm blog mình (✿ ♥‿♥)(♥‿♥ ✿)

Twitter Delicious Facebook Digg Stumbleupon Favorites More