Thursday, May 22, 2014

TÌM HIỂU CHỮ VẠN

Bản thân chữ Vạn là chữ Thập biểu tượng của hai khí Âm Dương, mà cũng là biểu lý của không gian và thời gian gác chồng nhau tại trung tâm giao điểm tạo thành 4 cánh gọi là Tứ Tượng. 4 cánh là Thái Âm, Thiếu Dương, Thái Dương, Thiếu Âm. Trong Kinh Tận Độ, chú Trấn Quan Tài có câu: “Nhứt điểm Càn-Khôn đại,   Hoành trung nhật nguyệt trường,   Phổ am thân đáo thử,   Thần sát viễn tha phương.” Nghĩa là có một điểm lớn ở chính giữa hai quẻ Càn và Khôn. Một ngang dài nối liền mặt trời, mặt trăng. Ta hãy đến ở nơi phổ am, thì hung thần ác sát đều xa lánh. Chú này nói lên chữ thập. Một sổ nối liền Càn-Khôn, một ngang nối liền nhật nguyệt, tạo thành chữ thập, giữa chữ thập là điểm trung chính, Trung Chính Đạo Tiên gọi...

CÁCH KHAI MỞ LUÂN XA

Tập trung tư tưởng và dùng mudras (các vị trí trên cơ thể mà chủ yếu là ở bàn tay, có ảnh hưởng đến nâng cao năng lượng cơ thể) và phát những âm thanh để mở Luân xa. Tạo dựng cho cơ thể chúng ta một sức khỏe bền bỉ, tinh thần minh m...


Để tăng cướng hiệu quà cần phải phát âm, kêu lên những âm từ của Sanskrit (ngôn ngữ cổ của Án độ) , Khi phát âm nó tạo ra tiếng vang trong cơ thể chúng ta mà chúng ta có cảm giác rung động đúng luân xa đang gọi.
Khi phát âm, nhớ trong đầu là:
Chữ “A”, thì phát âm là “ah”.
Chữ “M”, thì phát âm “mmg”.
Một lần thiền định từ 7 đến 8 hơi thở. Phát âm nhiều lần cho 1 hơi thở (Vd: 3 lần).
 
1. Khai mở luân xa gốc rễ:
 
Để cho đầu ngón tay và đầu ngón trỏ của bạn chạm nhau.
 
mở luân xa
 
 
Tập trung tư tưởng vào vị trí luân xa gốc rễ (vị trí giữa hậu môn và bộ phận sinh dục).
Phát âm “LAM”.
 
2. Khai mở luân xa Xương cùn.
 
Đặt hai bàn tay vào lòng như hình, hai lòng bàn tay ngửa lên, bàn tay trái dưới, phải trên. Đầu hai ngón tay trỏ chạm nhẹ vào nhau.
 
mở luân xa
 
Tập trung tư tưởng vào luân xa xương cùn ( là phần tận cùng của xương sống ).
 
Phát âm “VAM”
 
3. Khai mở luân xa Rốn
 
Đặt hai tay trước bụng, hơi thấp một chút. Để cho các ngón tay châu vào nhau (như hình), chĩa ra ngoài. Đan chéo hai ngón cái. Nên nhớ quan trọng là làm cho các ngón ta thẳng.
 
mở luân xa
 
Tập trung vào luân xa rốn, nắm ở trên rốn một chút.
Phát âm RAM.
 
4. Khai mở luân xa Tim
 
Ngồi bắt chéo chân (theo kiểu ngồi thiền). Để ngón tay trỏ và tay trái chạm nhau (cả hai bàn tay). Đặt tay trên lên đùi trái và tay phải lên trước ngực (như hình).
 
mở luân xa
 
Tập trung tư tưởng vào Luân xa Tim, ngang với Tim.
Phát âm “YAM”
 
5. Khai mở luân xa vùng Yết hầu:
 
Đan ngững ngón tay vào nhau, hai ngón cái châu đầu vào nhau, kéo nó lên một chút.
 
mở luân xa
 
Tập trung tư tưởng vào Luân xa Yết hầu.
Phát âm “HAM”
 
6. Khai mở luân xa “Mắt thứ 3”:
 
Đặt tay trước ngực và bụng. Hai ngón tay giửa thẳng, chạm đầu ngón tay vào nhau, hướng ra (xem hình). Các ngón khác uốn cong chạm vào nhau. Ngón cái chạm đỉnh và hướng vào bạn.
 
mở luân xa
 
Tập trung tư tưởng vào Luân xa “Mắt thứ 3”. Nằm giửa hai chân mày.
Phát âm “OM hay AUM”
 
7. Khai mở luân xa “Đỉnh đầu”:
 
Đặt hai tay trước bụng. Hai ngón tay đeo nhẫn thẳng, chĩa lên, hai đầu chạm nhau. Đan cheó những ngón còn lại (xem hình). Ngón tay cái trái dưới ngón phải.chạm đỉnh và hướng vào bạn.
 
mở luân xa
Tập trung tư tưởng vào Luân xa “Đỉnh đầu”. Nằm ngay giửa đỉnh đầu.
Phát âm “NG”

Cảm ơn các bạn đã ghé thăm blog mình (✿ ♥‿♥)(♥‿♥ ✿)

Twitter Delicious Facebook Digg Stumbleupon Favorites More